tòa bố

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ (địa phương):
    • Cơ quan cai trị của viên chức Pháp đứng đầu một tỉnhNam Bộ, thời kỳ Pháp thuộc: "Tòa bố" tên gọi dân gian dùng để chỉ dinh thự hoặc trụ sở làm việc của viên chức người Pháp chức vụ cao nhất (thường Chánh tham biện hoặc quan cai trị tương đương) tại một tỉnh thuộc Nam Kỳ (Nam Bộ) dưới thời thực dân Pháp đô hộ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông nội tôi kể ngày xưa, viên quan cai trị người Pháp làm việctòa bố tỉnh. (Ông nội tôi kể ngày xưa, viên quan cai trị người Pháp làm việccơ quan cai trị của tỉnh thời Pháp thuộc.)
    • Tòa bố một kiến trúc đồ sộ, biểu tượng cho quyền lực của chính quyền thực dân tại địa phương. (Cơ quan cai trị của Pháp một kiến trúc đồ sộ, biểu tượng cho quyền lực của chính quyền thực dân tại địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dinh tòa bố": Cụm từ thường dùng để chỉ chính tòa nhà, dinh thự nơi đặt cơ quan này, nhấn mạnh vào kiến trúc.
    • Dinh tòa bố nay đã được cải tạo thành trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh. (Dinh thự cơ quan cai trị nay đã được cải tạo thành trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Dinh tham biện: Tên gọi hành chính chính thức hơn, cùng chỉ cơ quan hoặc dinh thự của viên Chánh tham biện người Pháp.
  • Trụ sở hành chính thuộc địa: Cụm từ mang tính mô tả chung về chức năng.
  • Phủ thống đốc: Chỉ cơ quan cai trị cấp cao hơn (của Thống đốc Nam Kỳ), khác về cấp bậc địa bàn quản lý.
Từ đồng nghĩa
  • Dinh quan tỉnh: (Cách gọi dân gian) Dinh của viên quan đứng đầu tỉnh.
  • Tòa công sứ: (Dùngmột số địa phương hoặc thời kỳ khác) Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cai trị của Pháp.
Lưu ý sử dụng
  • Tính lịch sử: Từ "tòa bố" một thuật ngữ mang tính lịch sử, chủ yếu được dùng khi nói về thời kỳ Pháp thuộcNam Bộ (nửa cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20). Ngày nay, thường xuất hiện trong văn cảnh lịch sử, hồi ký, hoặc khi mô tả các công trình kiến trúc còn sót lại.
  • Phạm vi địa : Từ này đặc trưng cho vùng Nam Bộ. Các vùng khác ở Việt Nam thời kỳ đó có thể tên gọi hành chính tương đương khác (như Tòa Công sứTrung Kỳ, Phủ Thống sứBắc Kỳ).
  • Nguồn gốc từ: "Tòa bố" có thể bắt nguồn từ cách phiên âm gọi tắt cụm từ "Tòa án bố chính" (một cách gọi liên quan đến chức năng tư pháp hành chính) hoặc từ chữ "bố" trong "bố chính", một chức quan thời phong kiến, được dùng lại trong ngữ cảnh mới.
  1. (đph). Cơ quan cai trị của viên chức Pháp đứng đầu một tỉnh Nam bộ, thời Pháp thuộc.